rss
Thứ tư, 08/12/2021 | 09:11 GMT+7

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA HỌC SINH LỚP 9 (14 TUỔI) THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cập nhật 08:31 ngày 28/07/2018
(Lý luận & Thực tiễn) - Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy lựa chọn được 11 tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh lớp 9 thuộc các nhóm đối tượng: Không tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa, tham gia tập luyện ngoại khóa thường xuyên và tham gia tập luyện ngoại khóa môn Karatedo thường xuyên. Kết quả cho thấy, học sinh không tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa phát triển thể chất kém hơn so với đối tượng tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên và tập luyện môn Karatedo ngoại khóa thường xuyên.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thể dục thể thao (TDTT) trường học là bộ phận cơ bản và quan trọng của nền TDTT nước nhà, có tác dụng giáo dục, giáo dưỡng, phát triển phong trào, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao.

Tính tới hết năm 2015, nước ta có trên 23 triệu học sinh, sinh viên (chiếm hơn một phần tư dân số), đây là nguồn nhân lực quan trọng trong tương lai sẽ tham gia vào quá trình phát triển đất nước. Chính vì vậy, phát triển thể chất cho học sinh trong trường học các cấp là vấn đề đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa chiến lược. Để công tác phát triển thể chất cho học sinh có hiệu quả, đánh giá chính xác sự phát triển thể chất của học sinh là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực. Tuy nhiên, vấn đề này trên thực tế tại thành phố Hà Nội lại chưa được quan tâm thích đáng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành: “Đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội”, là cơ sở để tác động các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh THCS trên địa bàn nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp tham khảo tài liệu, Phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp phỏng vấn, Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương pháp kiểm tra tâm lý, Phương pháp kiểm tra y học, Phương pháp toán học thống kê.

Đối tượng kiểm tra: Gồm 600 học sinh thuộc 15 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó có 300 học sinh nam và 300 học sinh nữ, được chia thành 3 nhóm đối tượng thông qua khảo sát thực tế:

Nhóm học sinh không tập luyện TDTT ngoại khóa và tập luyện TDTT ngoại khóa không thường xuyên (

Nhóm học sinh tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên (từ 3 buổi/tuần trở lên, mỗi buổi từ 30 phút trở lên, liên tục trong 6 tháng trở lên) gồm 286 học sinh, trong đó có 138 nam và 148 nữ.

Nhóm học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa môn Karatedo thường xuyên (tham gia các câu lạc bộ võ Karatedo tại các trường từ 6 tháng trở lên, tập một tuần 2-3 buổi, mỗi buổi từ 90 tới 120 phút, tùy từng CLB) gồm 61 học sinh, trong đó có 31 nam và 30 nữ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1. Lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất cho học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội

Để tiến hành lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất cho học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội trước tiên chúng tôi lựa chọn thông qua tham khảo tài liệu (kết quả của các sách, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực GDTC và thể dục thể thao trường học) và phỏng vấn trực tiếp 6 chuyên gia GDTC (là các GS, PGS, TS chuyên nghiên cứu về lĩnh vực GDTC và TDTT trường học). Kết quả lựa chọn được 16 tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất cho học sinh.

Để lựa chọn được các tiêu chí khách quan, phù hợp nhất nhằm đánh giá chất lượng GDTC cho học sinh lớp 9 thành phố Hà Nội, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 38 người, trong đó có 12 chuyên gia GDTC; 18 giáo viên GDTC lâu năm (>10 năm); và 8 cán bộ quản lý ngành GDTC bằng phiếu hỏi. Kết quả lựa chọn được 11 tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất cho đối tượng nghiên cứu gồm:

Đánh giá hình thái cơ thể (3 tiêu chí): Chiều cao (cm); Cân nặng (kg) và Chỉ số BMI (kg/m2)

Đánh giá chức năng cơ thể (4 tiêu chí): Dung tích sống (l); Công năng tim (HW); Phản xạ đơn (ms) và Phản xạ phức (ms).

Đánh giá trình độ thể lực (4 test): Lực bóp tay thuận (kG); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 30m XPC (s) và Chạy tùy sức 5 phút (m)

Bàn luận về vấn đề này cho thấy: Các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá mức độ phát triển thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) trên địa bàn thành phố Hà Nội tương đồng với kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, luận án trong quá trình đánh giá thể chất của các đối tượng khác nhau, chứng tỏ, kết quả phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên GDTC là đáng tin cậy, các test được lựa chọn qua phỏng vấn phù hợp để đánh giá mức độ thể chất cho đối tượng nghiên cứu.

Có thể kể tới một số nghiên cứu sau:

Về các nhóm yếu tố thành phần của thể chất: Trong hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả khi đánh giá sự phát triển thể chất cho học sinh trong trường học các cấp đều đã quan tâm tới đánh giá hình thái, chức năng cơ thể (bao gồm chức năng tâm lý và sinh lý. Có một số tác giả chỉ đánh giá chức năng sinh lý) và trình độ thể lực. Trong quá trình đánh giá thể chất cho học sinh, chúng tôi đánh giá cả đặc điểm phát triển hình thái, chức năng tâm – sinh lý và trình độ thể lực của học sinh.

Về các test đánh giá thể chất cho học sinh: Khi tham khảo các công trình nghiên cứu về phát triển thể chất của học sinh của các tác giả Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Danh Thái và cộng sự (2002) [2); Hoàng Công Dân (2005) [3]; Bùi Quang Hải (2008) [5], Đỗ Đình Quang (2013) [6], Trần Đức Dũng và cộng sự (2014) [4], Đồng Hương Lan (2016) [7] và tiêu chuẩn xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo [1] cho thấy: Trên 60% số tiêu chí chúng tôi sử dụng trong đánh giá mức độ phát triển thể chất cho học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đây, trong đó có các tiêu chí thuộc cả 3 nhóm: Hình thái, chức năng cơ thể và đánh giá thể lực học sinh.

2. Đánh giá thực trạng thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội

Trên cơ sở 11 tiêu chí đã lựa chọn được, chúng tôi tiến hành đánh giá thực trạng thể chất của 600 học sinh lớp 9 thuộc 15 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội (trong đó có 300 nam và 300 nữ). Kết quả được trình bày tại bảng 1.

Bảng 1. Thực trạng thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội (n=600)

TT

Test

nam

Cv

nữ

Cv

x

d

x

d

1

Chiều cao (cm)

162.16

5.78

3.56

161.79

3.24

2.00

2

Cân nặng (kg)

47.72

2.89

6.07

47.43

2.54

5.35

3

Chỉ số BMI (kg/m2)

18.15

0.80

4.40

18.12

0.69

3.80

4

Dung tích sống (l)

2.72

0.17

6.43

2.55

0.10

3.80

5

Công năng tim (HW)

7.41

0.77

10.39

8.04

0.43

5.32

6

Phản xạ đơn (ms)

245.63

22.48

9.15

267.29

25.87

9.68

7

Phản xạ phức (ms)

333.68

32.08

9.61

369.36

43.91

11.89

8

Lực bóp tay thuận (kG)

28.58

1.27

4.44

26.98

2.28

8.47

9

Bật xa tại chỗ (cm)

174.84

9.99

5.71

166.71

9.36

5.61

10

Chạy 30m XPC (s)

5.82

0.18

3.15

6.10

0.38

6.19

11

Chạy tùy sức 5 phút (m)

933.21

35.46

3.80

899.50

29.42

3.27

 

Qua bảng 1 cho thấy: Các chỉ số đánh giá hình thái gồm Chiều cao (cm), cân nặng (kg), Chỉ số BMI (kg/m2) và 2 chỉ số đánh giá chức năng tâm lý gồm Phản xạ đơn (ms) và Phản xạ phức (ms) kết quả kiểm tra thu được của nam và nữ có giá trị trung bình gần tương đương nhau. Các chỉ tiêu còn lại gồm các chỉ số đánh giá chức năng sinh lý: Dung tích sống (l), Công năng tim (HW) và các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực có sự chênh lệch giá trị trung bình kết quả kiểm tra các test giữa làm và nữ lớn.

Kết quả kiểm tra thể chất thu được của học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà nằm trong giới hạn sinh lý, thể lực bình thường của người Việt Nam cùng lứa tuổi, giới tính.

So sánh kết quả phân loại thể lực của học sinh lớp 9 (14 tuổi) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được trình bày cụ thể tại bảng 2.

Bảng 2. Kết quả phân loại trình độ thể lực của học sinh theo quy định

của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nnam=300, nnữ=300, ntổng số=600)

Phân loại

Tổng số

Nam

Nữ

mi

%

mi

%

mi

%

Tốt

207

34.50

105

35.00

102

34.00

Đạt

311

51.83

158

52.67

153

51.00

Không đạt

82

13.67

37

12.33

45

15.00

          Qua bảng 2 cho thấy: Khi phân loại trình độ thể lực của học sinh lớp 9 thuộc các trường THCS Tp. Hà Nội theo quy định của BGD-ĐT cho thấy đa số học sinh được kiểm tra có trình độ thể lực thuộc mức đạt (51.83 tổng số học sinh). Tỷ lệ học sinh có kết quả kiểm tra trình độ thể lực loại tốt đạt 34.50%. Tuy nhiên, vẫn  còn tới 13.67% tổng số học sinh được khảo sát chưa đạt tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực theo quy định. Chính vì vậy, phát triển thể lực cho học sinh là vấn đề cần thiết.

Song song với việc so sánh chung trình độ thể lực của học sinh lớp 9 thành phố Hà Nội, chúng tôi tiến hành so sánh mức độ phát triển thể chất của học sinh theo nhóm: Không tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên, Tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên và tham gia tập luyện Karatedo ngoại khóa thường xuyên. Kết quả được trình bày tại bảng 3.

Qua bảng 3 cho thấy: Khi so sánh thể chất giữa học sinh lớp 9 (14 tuổi) không tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên (nhóm 1), tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên (nhóm 2) và tham gia tập luyện Karatedo ngoại khóa thường xuyên (nhóm 3) cho thấy:

Ở các chỉ số hình thái, mặt dù kết quả kiểm tra của nhóm 2 và nhóm 3 có cao hơn nhóm 1 về giá trị trung bình nhưng khi so sánh bằng tham số t thì không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở tất cả các test và trên cả 3 nhóm đối tượng, thể hiện ở ttínhbảng ở ngưỡng P>0.05.

Ở các chỉ số đánh giá chức năng cơ thể và trình độ thể lực: Kết quả thu được ở cả đối tượng nam và nữ là tương đương nhau và đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh nhóm 1 và nhóm 2 hay hóm 1 và nhóm 3 thể hiện ở ttính>tbảng  ở ngưỡng xác suất P

Khi so sánh kết quả kiểm tra chức năng cơ thể và trình độ thể lực của học sinh nhóm 2 và nhóm 3, mặc dù kết quả kiểm tra trên học sinh nhóm 3 có nhiều chỉ số có giá trị trung bình tốt hơn, nhưng sự khác biệt ở tất cả các test đều không có ý nghĩa thống kê thể hiện ở ttínhbảng ở ngưỡng P>0.05. 

Bảng 3. So sánh thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) thành phố Hà Nội theo từng nhóm đối tượng tập luyện TDTT ngoại khóa (n=600)

 

TT

Test

Không tập TDTT ngoại khóa thường xuyên

Cv

Tập TDTT ngoại khóa thường xuyên

Cv

Tập Karatedo ngoại khóa thường xuyên

Cv

t1-2

t2-3

t1-3

xtb

d

xtb

d

xtb

d

Học sinh nam

n=120

n=140

n=40

 

 

 

1

Chiều cao (cm)

159.69

5.41

3.39

160.17

5.68

3.55

161.32

5.04

3.12

0.71*

0.89*

1.27*

2

Cân nặng (kg)

47.91

3.90

8.14

48.48

3.30

6.80

48.53

3.25

6.70

1.29*

0.07*

0.90*

3

Chỉ số BMI (kg/m2)

18.84

1.89

10.03

18.95

1.69

8.91

18.71

1.89

10.10

0.52*

0.94*

0.46*

4

Dung tích sống (l)

2.89

0.15

5.13

2.93

0.18

6.00

2.93

0.14

4.69

1.99

0.27*

3.21

5

Công năng tim (HW)

8.08

0.93

11.45

7.85

0.79

10.06

7.87

0.68

8.69

2.20

0.32*

2.14

6

Phản xạ đơn (ms)

344.90

38.79

11.25

335.33

32.32

9.64

318.45

29.56

9.28

2.19

0.55*

2.84

7

Phản xạ phức (ms)

434.61

47.87

11.02

416.62

41.76

10.02

414.26

35.90

8.67

3.28

0.05*

3.44

8

Lực bóp tay thuận (kG)

31.04

2.55

8.22

31.70

2.77

8.72

31.82

1.86

5.85

2.03

0.35*

2.33

9

Bật xa tại chỗ (cm)

181.51

14.41

7.94

185.80

15.55

8.37

188.74

14.41

7.63

2.35

0.37*

2.53

10

Chạy 30m XPC (s)

5.65

0.25

4.48

5.55

0.28

5.05

5.56

0.28

5.01

3.14

0.65*

3.45

11

Chạy tùy sức 5 phút (m)

958.05

51.70

5.40

972.42

50.36

5.18

984.00

44.13

4.48

2.31

0.17*

3.39

Học sinh nữ

n=138

n=139

n=23

 

 

 

1

Chiều cao (cm)

155.81

4.82

3.09

156.91

6.46

4.11

157.17

4.50

2.86

1.59*

0.22*

1.22*

2

Cân nặng (kg)

45.03

3.45

7.67

45.73

3.73

8.16

45.56

3.44

7.54

1.60*

0.23*

0.76*

3

Chỉ số BMI (kg/m2)

18.56

1.33

7.14

18.63

1.83

9.82

18.45

1.21

6.54

0.40*

0.93*

0.64*

4

Dung tích sống (l)

2.32

0.14

5.83

2.36

0.12

5.21

2.35

0.14

6.06

2.55

0.74*

2.52

5

Công năng tim (HW)

8.00

0.78

9.73

7.81

0.72

9.17

7.77

0.63

8.10

2.16

0.54*

2.84

6

Phản xạ đơn (ms)

302.75

35.76

11.81

291.95

34.09

11.68

285.83

28.83

10.09

2.52

0.20*

2.55

7

Phản xạ phức (ms)

420.20

53.49

12.73

405.68

47.05

11.60

381.27

38.88

10.20

2.34

0.45*

2.70

8

Lực bóp tay thuận (kG)

25.06

2.18

8.72

25.93

2.86

11.02

26.24

2.22

8.48

2.84

0.77*

3.26

9

Bật xa tại chỗ (cm)

155.79

11.51

7.39

158.68

11.33

7.14

161.40

12.01

7.44

2.07

0.47*

2.96

10

Chạy 30m XPC (s)

6.46

0.32

5.01

6.38

0.32

5.06

6.40

0.28

4.33

2.14

0.70*

2.02

11

Chạy tùy sức 5 phút (m)

828.29

76.64

9.25

845.59

47.62

5.63

856.10

59.38

6.94

2.17

0.09*

2.67

 Ghi chú: * tương đương  P<005, t0.05=1.960


KẾT LUẬN

1. Lựa chọn được 11 tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất cho học sinh lớp 9 (14 tuổi) tại thành phố Hà Nội. Các tiêu chí được sử là đáng tin cậy, các test được lựa chọn qua phỏng vấn phù hợp để đánh giá mức độ thể chất cho đối tượng nghiên cứu.

2. qua nghiên cứu có thể khẳng định mức độ phát triển thể chất của học sinh lớp 9 thuộc các trường THCS thành phố Hà Nội tốt hơn hẳn so với người Việt Nam cùng lứa tuổi, giới tính theo kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001 và tương đương khi so sánh với kết quả đánh giá thể chất của tác giả Trần Đức Dũng và cộng sự khi nghiên cứu về đặc điểm thể chất học sinh miền Bắc Việt Nam năm 2014. Trình độ thể lực học sinh chủ yếu ở mức độ đạt và đạt tốt. Đồng thời, mức độ phát triển thể chất của nhóm đối tượng học sinh tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên và tập luyện ngoại khóa môn Karatedo thường xuyên tốt hơn so với nhóm đối tượng không tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số: 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 về việc ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.

2. Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Danh Thái và cộng sự (2003), Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 tới 20 tuổi (thời điểm 2001), Nxb TDTT, Hà Nội.

3. Hoàng Công Dân (2005), Nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc từ 15-17 tuổi, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

4. Trần Đức Dũng và cộng sự (2014), Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh phổ thông từ lớp 1 tới lớp 12 (thời điểm 2002-2014), Đề tài NCKH cấp Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. Bùi Quang Hải (2008), Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc (6 đến 10 tuổi), Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

6. Đồng Thị Hương Lan (2016), Nghiên cứu phát triển thể chất của học sinh THPT chuyên các tỉnh Bắc miền Trung, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

7. Đỗ Đình Quang (2013), Nghiên cứu một số giải pháp phát triển thể chất nhằm nâng cao kết quả học tập thực hành kỹ thuật các môn thể thao trong chương trình đào tạo sinh viên Khoa TDTT Trường Đại học Hải Phòng, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

 

ThS. Mai Thị Bích Ngọc – Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Bình luận (0)
Gửi