rss
Thứ bảy, 20/10/2018 | 06:00 GMT+7

“Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam”

Cập nhật 17:16 ngày 22/08/2018
(Lý luận & Thực tiễn) - Qua quá trình nghiên cứu đề tài xây dựng hệ thống tuyển chọn cho VĐV cầu lông trẻ lứa tuổi 11-16. Chúng tôi đi đến kết quả có được như sau: (1) Luận văn đã lựa chọn ra được 19 chỉ tiêu tuyển chọn cho VĐV cầu lông lứa tuổi 11-16 của Việt Nam, các chỉ tiêu được lựa chọn đều có tính khoa học và tính khả thi cao, cụ thể đó là: 3 chỉ tiêu tuyển chon về mặt hình thái, 8 chỉ tiêu tuyển chọn về mặt tố chất thể lực, 2 chỉ tiêu tuyển chọn về mặt chức năng cơ thể, 2 chỉ tiêu tuyển chọn về mặt tố chất tâm lí và 4 chỉ tiêu tuyển chọn về mặt kĩ thuật. (2) Luận văn đã xây dựng được thang điểm đánh giá C và tiêu chuẩn đánh giá đối với từng chỉ tiêu tuyển chọn cũng như tổng các phương diện tuyển chọn cho VĐV cầu lông lứa tuổi từ 11-16 cả nam lẫn nữ. Đồng thời quá trình nghiên cứu đã tuyển chọn ra được 38 VĐV thuộc trình độ tốt, có thể trở thành đội ngũ dự tuyển cho các trung tâm huấn luyện trên phạm vi cả nước. (3) Các chỉ tiêu được tuyển chọn đều thông qua kiểm nghiệm độ tin cậy và hiệu quả, nên có thể sử dụng rộng rãi trong công tác tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt nam.

Cầu Lông là môn thể thao được du nhập vào Việt Nam từ đầu thập kỷ 60. Tuy nó xuất hiện muộn hơn so với một số môn thể thao khác nhưng nó nhanh chóng phát triển rộng khắp các tỉnh, thành, ngành trên toàn quốc. Sự phát triển của môn Cầu Lông phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay vì cơ sở vật chất của môn thể thao này rất đơn giản lại dễ chơi. Tuy nhiên, trong lĩnh vực thể thao thành tích cao của nước ta hiện nay, Cầu Lông vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu của ngành đề ra, sự chênh lệch về trình độ của vận động viên Cầu Lông Việt Nam so với trình độ của các vận động viên trong khu vực và trên thế giới còn cách biệt về cả thể lực và kỹ chiến thuật. Trong những cuộc thi đấu quốc tế, các vận động viên Cầu Lông Việt Nam tham dự mới ở mức độ cọ sát, học hỏi kinh nghiệm. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ thi đấu quốc tế thì việc đào tạo lực lượng vận động viên Cầu Lông trẻ có thành tích cao làm đội ngũ kế cận cho đội tuyển trẻ quốc gia là rất cần thiết. Việc tuyển chọn ngoài dựa vào kinh nghiệm của các nhà chuyên môn, mà cần dựa vào các chỉ số quan trọng như: hình thái, chức năng cơ thể, tâm lý, thể lực và đặc biệt là năng lực chuyên môn như khả năng tiếp thu kỹ chiến thuật, khả năng phối hợp vận động, tính linh hoạt, chủ động, sáng tạo của vận động viên...Quá trình nghiên cứu sẽ lựa chọn được các chỉ tiêu tuyển chọn khoa học, hợp lý trên cơ sở đóXây dựng thang điểm và bảng phân loại tiêu chuẩn tuyển chọn nam vận động viên Cầu lông lứa tuổi 11- 16, giúp cho việc đào tạo vận động viên cầu lông gặp nhiều thuận lợi, vận động viên sẽ có thành tích tốt trong tương lai, họ thi đấu và sẽ giành được nhiều thành tích cao quý trên các đấu trường trong nước, khu vực và Quốc tế..

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. Phân tích quả nghiên cứu

2.1 Xác định nội dung chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

2.1.1 Nguyên tắc trong lựa chọn chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

            Tuân thủ tính tổng hợp, tính di truyền, tính khoa học, tính điển hình và tính khả thi của chỉ tiêu tuyển chọn.

2.1.2 Yêu cầu trong lựa chọn chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

            Nguồn gốc chỉ tiêu phải rõ ràng, tính khả thi cao, có thể tiến hành so sánh, phản ánh rõ nét năng lực trình độ thi đấu của VĐV và phù hợp với trình độ huấn luyện cùng điều kiện huấn luyện thực tế ở Việt Nam, đơn giản, dễ thực hiện.

2.1.3 Xác định nội dung chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

            Luận văn triển khai các bước của quá trình lựa chọn chỉ tiêu đánh giá tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam. Kết quả lựa chọn của các chỉ tiêu đánh giá được trình bày ở bảng 24 dưới đây;

                                  Bảng 25  Chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

Mã hóa

Nội dung chỉ tiêu

X1

 Chiều cao (cm)

X2

 Cân nặng (cm)

X3

Chỉ số BMI

X4

Lực bóp tay (kg)

X5

Bật xa tại chỗ (m)

X6

Gập cơ lưng bụng 30s (lần)

X7

Chạy 30m XPC (s)

X8

Chạy 800m (phút)

X9

Dẻo trước (cm)

X10

Di chuyển ngang 5 lần (s)

X11

Di chuyển lên xuống 5 lần (s)

X12

Công năng tim (HW)

X13

Dung tích sống phổi (ml/kg)

X14

Phản xạ tay (m/s)

X15

Phản xạ chân (m/s)

X16

Đánh cầu cao sâu thẳng sân vào ô 1mx1m (10 lần)

X17

Đập cầu vào ô 0.8m x 6m70 (10 lần)

X18

Phối hợp đập cầu dọc biên và bỏ nhỏ (10 lần)

X19

Phát cầu thấp gần lùi đập cầu dọc biên( 10 số lần)

2.2 Xác định hệ số quyền trọng của các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

            Luận văn sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định quyền trọng của các chỉ tiêu tuyển chọn, kết quả có được từ phân tích KMO, phương sai, tổng phương sai và mã trận thành phần đều có ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đó, luận văn tiến hành qui nạp và tổng kết đối với các chỉ tiêu cấp 1 (bảng 30), chỉ tiêu cấp 2 (bảng 35), chỉ tiêu cấp 3 (bảng 40), thu được nội dung như bảng 41 trình bày dưới đây.

            Bảng 41 Tổng hợp hệ số quyền trọng của chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

Chi tiêu cấp 1

Chi tiêu cấp 2

Chi tiêu cấp 3

 

Chỉ tiêu

Hệ số quyền trọng

Chỉ tiêu

Hệ số quyền trọng

Chỉ tiêu

Hệ số quyền trọng

 
 

Hình thái

0.222

Chỉ tiêu về độ cao

0.081

Chiều cao đứng(cm)

0.059

 

Chỉ tiêu về trọng lượng

0.077

Cân nặng(kg)

0.053

 

Chỉ số BMI(kg/m2)

0.054

 

Tố chất thể lực

0.197

Chỉ tiêu sức mạnh chi trên

0.092

Lực bóp tay(kg)

0.050

 

Chỉ tiêu sức mạnh chi dưới

0.082

Bật xa tại chỗ(cm)

0.060

 

Chỉ tiêu sức mạnh cơ lưng bụng

0.083

Gập cơ bụng tốc độ 30s(lần)

0.059

 

Chỉ tiêu tốc độ

0.063

Chạy tăng tốc 30m(giây)

0.053

 

Chỉ tiêu sức bền

0.056

Chạy 800m(giây)

0.051

 

Chỉ tiêu tính linh hoạt và khéo léo

0.070

Di chuyển tiến lùi 5 lần

0.052

 

Di chuyển ngang 5 lần

0.041

 

Chỉ tiêu tính mềm dẻo

0.057

Độ dẻo gập thân(cm)

0.059

 

Chức năng sinh lý

0.204

Chỉ tiêu chức năng tim mạch

0.063

Chỉ số công năng tim (HW)

0.058

 

Chỉ tiêu chức năng hô hấp

0.087

Dung tích sống (ml)

0.040

 

Năng lực tâm lý

0.195

Phản xạ thị - chi

0.046

Phản xạ thị - tay (m/s)

0.053

 

Phản xạ thị - chân (m/s)

0.055

 

Kỹ thuật

0.183

Kỹ thuật động tác

0.067

Đánh cầu cao sâu thẳng sân vào ô1mx1m(số lần)

0.047

 

Đập cầu dọc biên vào ô 0.8m x 6m70(số lần)

0.043

 

Kỹ thuật khống chế động tác

0.076

Phối hợp đập cầu dọc biên và bỏ nhỏ (số lần)

0.055

 

Phát cầu thấp gần lùi đập cầu dọc biên(số lần)

0.056

 
 

2.3 Kiểm nghiệm độ tin cậy của chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

            Luận văn tiến hành kiểm nghiệm độ tin cậy của các chỉ tiêu tuyển chọn ở từng lứa tuổi và đưa ra kết luận: Hệ số tương quan của 19 chỉ tiêu tuyển chọn rất cao (r>0.80), P<0.05, có ý nghĩa thống kê.

2.4 Kết quả kiểm tra của các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

            Từ kết quả của các chỉ tiêu đã thu được đã phản ánh được tình hình năng lực thi đấu củaVĐV ở từng lứa tuổi. Vì vậy, luận văn sẽ dựa trên kết quả kiểm tra này để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tuyển chọn cho VĐV.

2.5 Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam

2.5.1 Lập thang điểm C cho các chỉ tiêu

            Dựa trên công thức tính thang điểm C, luận văn tiến hành xây dựng bảng điểm thang độ C cho các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam, được trình bày trên 12 bảng (từ 52 đến 63) trong luận văn.

2.5.2 Tiêu chuẩn phân loại chỉ tiêu đơn lẻ và chỉ tiêu tổng hợp

2.5.2.1 Tiêu chuẩn phân loại chỉ tiêu đơn lẻ

            Tiêu chuẩn phân loại trong mỗi một bảng sẽ dựa trên công thức±2δ, cụ thể được như sau:

* Nếu trị số tuyệt đối đo được của các test càng lớn, thành tích càng tốt:

        - Rất tốt              :  x  >    + 2δ

        - Tốt                   :   + 2δ  ≥ x  ≥   + 1δ

        - Trung bình       :   + 1δ  ≥ x  >    - 1δ

        - Yếu                  :   - 1δ  ≥ x  >     -  2δ 

        - Kém                 :  x   <     -  2δ

      *  Nếu trị số tuyệt đối đo được của các test càng nhỏ, thành tích càng tốt:

        - Rất tốt              :  x  <    - 2δ

        - Tốt                   :   - 2δ  ≤ x  ≤   - 1δ

        - Trung bình       :   - 1δ  ≤ x  <    + 1δ

        - Yếu                  :   + 1δ  ≤ x  <     + 2δ 

        - Kém                 :  x  >    +  2δ

2.5.2.2 Tiêu chuẩn phân loại chỉ tiêu tổng hợp

            Tiêu chuẩn phân loại được chia thành 5 mức như sau: tốt, khá, trung bình, yếu, kém

Bảng 76: Bảng phân loại đánh giá chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ VN

Chi tiêu cấp 1

Chi tiêu cấp 1

Phân Loại

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Yếu

Kém

Hình thái

1

≥ 9

7 -> 9

5 ->7

3 -> 5

 < 3

Chức năng sinh lý

8

≥ 72

56 -> 72

40 ->56

24 -> 40

 < 24

Tố chất thể lực

2

≥ 18

14 -> 18

10 ->14

6 -> 10

 < 6

Năng lực tâm lý

2

≥ 18

14 -> 18

10 ->14

6 -> 10

 < 6

Kỹ thuật

4

≥ 36

28 -> 36

20 ->28

12 -> 20

 < 12

Tổng cộng

17

≥ 153

119 -> 153

85 ->119

51 -> 85

 < 51

2.5.3 Các bước kiểm định

            Luận văn lựa chọn thêm 100 VĐV cầu lông lứa tuổi từ 11-16, không nằm trong phạm vi đối tượng nghiên cứu để tiến hành kiểm định lần nữa đối với các chỉ tiêu tuyển chọn.

Bảng 77: Thông tin cơ bản của đối tượng kiểm định

Lứa tuổi

Giới tính

Đối tượng

 
 

11 tuổi

Nam

9

 

N

10

 

12 tuổi

Nam

10

 

N

10

 

13 tuổi

Nam

10

 

N

7

 

14 tuổi

Nam

10

 

N

8

 

15 tuổi

Nam

7

 

N

5

 

16 tuổi

Nam

8

 

N

6

 

Tổng cộng

100

 

2.5.4 Kết quả kiểm tra

            Căn cứ vào thang điểm C và tiêu chuẩn phân loại, luận văn tiến hành tính toán đối với kết quả kiểm tra của 100 VĐV được kiểm định, thu được: 38 VĐV xếp loại tốt, 62 VĐV xếp loại trung bình

    Hình 6: Tổng điểm các chỉ tiêu tuyển chọn đối với từng độ tuổi của 100 VĐV được kiểm định

 

Hình ảnh: “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam” số 1

 Hình 7  Tần suất tổng hợp các chỉ tiêu tuyển chọn đối với từng độ tuổi của 100 VĐV được kiểm định
 
Hình ảnh: “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam” số 2

Hình 8   Tần suất của VĐV được kiểm định 

Hình ảnh: “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam” số 3

            Từ kết quả hình 8 cho thấy: trong 100 VĐV được kiểm định thì 38 VĐV xếp loại tốt chứng tỏ các chỉ tiêu được luận văn lựa chọn ban đầu đảm bảo tính khoa học và tính khả thi cao.

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

          2. Kết luận và kiến nghị

2.1 Kết luận

            (1) Luận văn lựa chọn được 19 nội dung tuyển chọn dành cho VĐV cầu lông trẻ VN lứa tuôi từ 11 đến 16, cụ thể bao gồm: 3 chỉ tiêu đánh giá hình thái, 2 chỉ tiêu đánh giá chức năng sinh lý, 8 chỉ tiêu đánh giá tố chất vận động, 2 chỉ tiêu đánh giá tâm lý và 4 chỉ tiêu đánh giá kỹ thuật

            (2) Luận văn xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá tuyển chọn đối với từng lứa tuổi khác nhau cho VĐV lông trẻ VN. Trong quá trình kiểm định lựa chọn ra được 38 VĐV xếp loại tốt, có thể đưa vào trung tâm tập huấn làm lực lượng nhân tài dự bị cho sau này.

2.2 Kiến nghị

            (1)Tiếp tục áp dụng các chỉ tiêu tuyển chọn luận văn đã cung cấp lên từng độ tuổi VĐV cầu lông trẻ làm nghiên cứu thực tiễn. Trong quá trình tuyển chọn cũng cần quan sát kỹ lưỡng đối với từng chỉ tiêu và kịp thời đưa ra điều chỉnh sao cho hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của môn thể thao này.

            (2) Nghiên cứu đề cập đến chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông và đưa ra đánh giá khoa học tương ứng, đây được xem là nội dung có tính thử thách nhất định. Do giới hạn bởi năng lực và trình độ nghiên cứu của cá nhân, nên chỉ đưa ra được các phân tích và kiểm nghiệm sơ bộ, còn rất nhiều nội dung cần hoàn thiện hơn nữa, và tất nhiên những sai xót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, rất hy vọng có được sự hợp tác từ huấn luyện viên, nhà quản lý và những người làm công tác chuyên môn liên quan, để cùng cống hiến sức lực cho chiến lược phát triển lâu dài của nền cầu lông nước nhà.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. 1.               

Bành Mỹ Lệ, Hậu Chí Khanh (2000), Cầu Lông, (Lê Đức Chương dịch) NXB TDTT, Hà Nội.

  1. 2.               

Bush, A. (1992). A Physique and Body Composition Comparison of Male Junior English and Korean Elite Badminton Players. Unpublished Dissertation, Brighton Polytechnic.

  1. 3.               

Chen Hong Wu (1993), “Việc phát hiện các tài năng thể thao ở Trung Quốc”, Thông tin khoa học kỹ thuật TDTT, (3), tr. 20.

  1. 4.               

Harre D (1996), Học thuyết huấn luyện (Trương Anh Tuấn, Bùi Thế Hiển dịch), NXB TDTT, Hà Nội.

  1. 5.               

Liên đoàn cầu lông Việt Nam (2001), “Huấn luyện ban đầu cho VĐV cầu lông Trung Quốc”, Tài liệu tham khảo cho HLV, Hà Nội.

  1. 6.               

Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thuỷ, Lê Hữu Hưng (2000), Y học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

  1. 7.               

Macximenco G (1980), “Tố chất thể lực và thành tích”, (Nguyễn Kim Minh dịch), Bản tin khoa học kỹ thuật TDTT, (9), tr. 20 - 21.

  1. 8.               

Nguyễn Hạc Thuý (1997), Huấn luyện kỹ chiến thuật cầu lông hiện đại, Nxb TDTT, Hà Nội.

  1. 9.               

Tăng Phàn Huy, Vương Lộ Đức, Lã Văn Hoa (1992), Tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên cầu lông Trung Quốc, Nxb TDTT Nhân dân Trung Quốc.

  1. 10.           

Uỷ ban TDTT (1999), Tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên cầu lông từ 9 - 12 tuổi, Nxb TDTT, Hà Nội.

 TS. Nguyễn Mạnh Cường, Khoa GDTC.

 

 

Hình ảnh: “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tuyển chọn VĐV cầu lông trẻ Việt Nam” số 4


Bình luận (0)
Gửi