rss
Thứ ba, 18/12/2018 | 19:36 GMT+7

Nghiên cứu quan hệ giữa chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam.

Cập nhật 07:14 ngày 31/08/2018
(Lý luận & Thực tiễn) - Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy, bài báo tập trung phân tích mối quan hệ giữa: Chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam.
  1.      ĐẶT VẤN ĐỀ

Huấn luyện viên chính là sứ giả truyền tải những điều đẹp đẽ của thể thao thành tích cao ra thế giới, là hình tượng cô đọng, thể hiện trình độ kỹ thuật “cao hơn, nhanh hơn, mạnh hơn” của vận động viên, họ không chỉ đảm bảo và chịu trách nhiệm đối với sức khỏe và sự trưởng thành của vận động viên, mà hơn thế nữa, họ còn là người sáng lập ngọn đuốc Olympic đã có lịch sử hàng trăm năm nay.

Chế độ đãi ngộ không những có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của huấn luyện luyện viên, mà còn ảnh hưởng đến thái độ và hành vi công tác của họ. Từ gợi ý trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa các chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam.

2.     PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp đọc và phân tích tài liệu; Phương pháp phỏng vấn tọa đàm; Phương pháp phân tích logic; Phương pháp phân tích logic; Phương pháp xác định mức độ hài lòng với thang độ Liker và Phương pháp toán học thông kê.

Nghiên cứu sử dụng thang độ liker gồm 5 mức để đánh giá mức độ hài lòng như sau:

TT

Nội dung

Điểm

Điểm Trung bình

Mức 1

Rất đồng ý/ rất hài lòng

5

4.21 – 5.00

Mức 2

Đồng ý

4

3.41 – 4.20

Mức 3

Bình thường

3

2.61 – 3.40

Mức 4

Không đồng ý

2

1.81 – 2.60

Mức 5

Rất không đồng ý

1

1.00 – 1.80

Nghiên cứu tiến hành khảo sát gồm 142 huấn luyện viên thuộc 20 môn thể thao như điền kinh, bóng rổ, bơi lội, thể dục dụng cụ, cử tạ, đấu vật và các môn thể thao khác; tại trung huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội, trung huấn luyện Thể thao quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trung huấn luyện Thể thao quốc gia Đà Nẵng, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Quảng Ninh.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN

3.1. Tìm hiểu các nhân tố về chỉ số chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đổi tuyển quốc gia Việt Nam

Thông qua tham khảo tài liệucos liên quan, chúng tôi tiến hành sử dụng phương pháp toán học thống kê đã xác định được: 5 nhân tố, 27 chỉ số quan trắc. 5 nhân tố được chia là "trạng thái lương", " Chuyên tâm cho huấn luyện ", "Đóng góp cho phát triển", "Thái độ hài lòng với công việc", "Thái độ hài lòng với hệ thống quản lý." 5 nhân tố và các chỉ số quan trắc kết hợp tạo thành hệ thống đánh giá. Kết quả được trình bầy tại bảng 1.

Bảng 1. Các nhân tố về chỉ số chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đổi tuyển quốc gia Việt Nam

Thành phần

Giá trị đặc trưng

ban đầu

Trọng số nhân tố

extraction sums of squared loadings

Tổng số

% của phương sai

% tích lũy

Tổng số

% của phương sai

% tích lũy

Tổng số

%a phương sai

% tích lũy

1

11.689

40.307

40.307

11.689

40.307

40.307

5.042

17.386

17.386

2

2.811

9.693

50.000

2.811

9.693

50.000

4.081

14.072

31.458

3

1.747

6.024

56.024

1.747

6.024

56.024

3.710

12.792

44.250

4

1.466

5.055

61.078

1.466

5.055

61.078

3.469

11.964

56.213

5

1.214

4.188

65.266

1.214

4.188

65.266

2.625

9.053

65.266

Qua bảng 1 cho thấy: Chỉ số ảnh hưởng tới thực trạng tiền lương, sự đầu tư cho công việc và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam, đã tạo ra chỉ số chênh lệch giữa 5 nhóm nguyên nhân đạt 65,266%, điều đó cho thấy: 5 yếu tố trên đã giải thích tương đối rõ về thực trạng lương, thưởng, sự đóng góp và thái độ hài lòng trong công tác của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia ViệtNam.

3.2. Mối quan hệ giữa chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam.

Bảng 2: Mối quan hệ  giữa chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam.

 

Giá trị trung bình

Sai số chuẩn

Chế độ đãi ngộ

Sự tích cực với công việc

Sự đầu tư cho huấn luyện

Sự đầu tư cho phát triển

Mức độ hài lòng với nghề nghiệp

Mức độ hài lòng với công việc

Mức độ hài lòng với quản lí

Chế độ đãi ngộ

3.009

.76254

1

.361**

.204*

.503**

.515**

.350**

.568**

Sự tích cực với công việc

3.648

.45643

.361**

1

.914**

.771**

.760**

.737**

.553**

Sự đầu tư cho huấn luyện

3.930

.62432

.204*

.914**

1

.465**

.681**

.692**

.453**

Sự đầu tư cho phát triển

4.244

.53218

.503**

.771**

.465**

1

.641**

.537**

.576**

Mức độ hài lòng với nghề nghiệp

3.745

.58506

.515**

.760**

.681**

.641**

1

.898**

.820**

Mức độ hài lòng với công việc

3.828

.61314

.350**

.737**

.692**

.537**

.898**

1

.485**

Mức độ hài lòng với quản lí

3.608

.78330

.568**

.553**

.453**

.576**

.820**

.485**

1

 

         

 Qua bảng 2 Cho thấy: Chế độ đãi ngộ, sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam cho thấy: Chỉ số tiền lương và mức độ chuyên tâm cho huấn luyện của huấn luyện viên có sự tương quan chênh lệch đáng kể ở mức 0,05; còn so các yếu tố khác đều ở mức 0,01.

    Để làm rõ hơn vấn đề trên chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy ba biến độc lập về chế độ đãi ngộ, sự đầu tư cho huấn luyện và sự đầu tư cho phát triển của huấn luyện viên với biến phụ thuộc là mức độ hài lòng với công việc, kết quả trình bày ở bảng 3:

Bảng 3: Đánh giá tổng hợp về ảnh hưởng của chế độ đãi ngộ, sự đầu tư cho huấn luyện và sự đầu tư cho phát triển đối với mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên.

Mô hình

r

R²điều chỉnh

s

1

.810a

.655

.648

.34718

Qua bảng 3 cho thấy: Chế độ tiền lương ảnh hưởng đến sự tích cực và mức độ hài lòng với công việc của các huấn luyện viên đội tuyển quốc gia. Được thể hiện thông qua: Hệ số tương quan r đạt 0.810, hệ số xác định r² đạt 0.655, hệ số xác định r² sau khi điều chỉnh đạt 0.648, sai số tiêu chuẩn của hồi quy s đạt 0.34718. Điều này cho thấy hiệu quả của hồi quy mẫu tương đối rõ rệt, giữa chế độ đãi ngộ, sự đầu tư cho công việc, sự đầu tư cho phát triển có quan hệ hồi quy rõ rệt với mức độ hài lòng với công việc.

          3.3 Phân tích hồi quy đa biến các thông số lương, sự đầu tư cho công việc ảnh hưởng tới mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam (Thông qua phân tích 12 mô hình hồi quy đa biến.)

 (1) Phân tích hồi quy đa biến mức lương, sự đầu tư trong công việc ảnh hưởng tới độ hài lòng với công tác của huấn luyện viên.

(2) Phân tích hồi quy đa biến mức lương, sự đầu tư trong huấn luyện, khả năng đóng góp cho phát triển ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác huấn luyện viên.

(3) Phân tích hồi quy đa biến mức lương ảnh hưởng tới khả năng đầu tư cho phát triển trong công tác huấn luyện viên.

(4) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong huấn luyện, khả năng đóng góp cho phát triển ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác huấn luyện viên.

(5) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong huấn luyện, khả năng đóng góp cho phát triển ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác huấn luyện viên.

(6) Phân tích hồi quy đa biến mức lương ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác quản lí huấn luyện viên.

(7) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong công tác của huấn luyện viên ảnh hưởng tới độ hài lòng trong quản lí.

(8) Phân tích hồi quy đa biến khả năng đầu tư cho phát triển ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác quản lí của huấn luyện viên.

(9) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong huấn luyện, khả năng đóng góp cho phát triển ảnh hưởng tới độ hài lòng trong quản lí của huấn luyện viên.

(10) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong công tác ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác của huấn luyện viên.

(11) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong phát triển ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác của huấn luyện viên.

(12) Phân tích hồi quy đa biến, sự đầu tư trong phát triển, đóng góp trong huấn luyện ảnh hưởng tới độ hài lòng trong công tác của huấn luyện viên.

Bảng 4: Phân tích hệ số hồi quy về sự ảnh hưởng của chế độ đãi ngộ, sự đầu tư cho huấn luyện và sự đầu tư cho phát triển đối với mức độ hài lòngvới công việc của huấn luyện viên

Hình

Hệ số chưa tiêu

chuẩn hóa

Hệ số chuẩn hóa

t

Sig.

B

Sai số tiêu chuẩn

 

 

 

1

 

.008

.250

 

.033

.973

Sự đầu tư cho huấn luyện

.467

.053

.499

8.826

.000

Sự đầu tư cho phát triển

.297

.070

.270

4.224

.000

Chế độ đãi ngộ

.213

.044

.277

4.792

.000

Qua bảng 4 cho thấy: Hệ số phân tích hồi quy đa biến về chế độ đãi ngộ, sự đầu tư cho huấn luyện và sự đầu tư cho phát triển sẽ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng với công việc của huấn luyện viên. Đặc biệt, nhìn vào chỉ số chuyên tâm trong đào tạo của huấn luyện viên có thể thấy ngay chỉ số hài lòng với công việc của họ có tính phản hồi rất mạnh mẽ.

          KẾT LUẬN

- Đặc điểm các nhân tố, các chỉ số lương, chỉ số đầu tư trong công việc và độ hài lòng với công việc của các huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Việt Nam gồm 5 nhân tố, chỉ số chuyên tâm trong huấn luyện và mức độ hưởng lương có sự chênh lệch là 0.05 ra, các nhân tố khác chỉ tạo khác biệt trung bình là 0.01 trên cùng một bình diện.

-  Mức lương không phải là một chỉ số biến lượng thực sự quan trọng, nhưng từ quan điểm quản lý, lương là để thúc đẩy cơ hội sự phát triển hữu cơ của cá thể trong tổ chức, cũng là một động lực quan trọng cho sự phát triển bền vững của các môn thể thao của Việt Nam.

TÀI LIỆU THAM KHAO

1. Đinh Thảo, Chế độ chính sách mới về Lao động – Tiền lương và bảo hiểm, [M].Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.2005,9:1-230

2. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 “về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành TDTT đến năm 2010”, Thủ tướng Chính phủ.

3. Vũ Đình Ánh, Tiến trình đổi mới tư duy về tiền lương công chức, Tạp chí Tài chính số 4/2012.

4. Lawler E E.Pay and Organizational Effectiveness: A Psychological View[M]New York:McGraw-Hill,1971:102-160

5. Schaufeli W B. The measurement of engagement and burg out and; A confirmative analytic approach[J]. J  H appinessStudies. 2002.3(1):71- 92.

6.  夏征农,陈至立主编.辞海[M].上海:上海辞书出版社,1999,6:3968

7. 舒尔兹 D.E.整合营销传播[M].北京:中国则政经济出版社,2004.11:88-96

8. 周翔,陈成文.就业宝典[M].北京:时事出版社,2000.7:35-42

9. 王慧,杨丽.合理的薪酬体系一组织发展的基石[J].经营管理,2006(9):95

10. 刘兵.从“郎平现象”看体育强国建设对教练员的要求[J].中国体育教练员,2015,23():2-4.

TS. Nguyễn Như Quỳnh Trường ĐH TDTT Bắc Ninh

 

Bình luận (0)
Gửi