rss
Chủ nhật, 27/05/2018 | 16:50 GMT+7

Nguồn lực phát triển thể thao tại Úc

Cập nhật 00:00 ngày 18/12/2017
(Quốc tế) - Dựa theo nội dung được đề cập đến trong Chính sách phát triển thể thao của Úc, các nguồn lực cơ bản trong sự nghiệp phát triển TDTT của quốc gia này gồm có: người tham gia hoạt động TDTT, văn hóa và sức khỏe cộng đồng, kinh tế, thành tích thi đấu, chính sách, hệ thống cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật và cuối cùng là nguồn ngân sách đầu tư.

Hình ảnh: Nguồn lực phát triển thể thao tại Úc số 1

Người tham gia hoạt động TDTT

Theo thống kê của Chính phủ Úc, người dân của quốc gia này được đánh giá là khá năng động, với tỷ lệ người dân tham gia hoạt động TDTT thường xuyên khá lớn. Có tới 87% người dân trong độ tuổi từ 15 đến 65 tuổi tham gia luyện tập, thi đấu thể thao hoặc các hoạt động giáo dục thể chất khác trong vòng 1 năm trở lại đây.

Các môn thể thao yêu thích và thường được tham gia nhiều của quốc gia này cũng rất đa dạng, từ các môn thể thao đồng đội như Bóng bầu dục, Bóng đá, Bóng rổ… cho đến các môn thể thao cá nhân như Điền kinh, Golf, Bơi… Từ các môn thể thao vận động mạnh cho đến các môn thể thao tĩnh tại như Yoga, Cờ… đều thu hút được một lượng lớn người tập và theo dõi thường xuyên.

Có tới 69% số trẻ em tiếp tục tham gia vào hoạt động luyện tập TDTT ngoài giờ sau khi kết thúc khoảng thời gian học tập ở trường, trong đấy tỷ lệ các em gái được cho là nhiều hơn tỷ lệ các em trai. Có khoảng 59% người dân Úc ở độ tuổi từ 15 tuổi trở lên tham gia vào các hoạt động thể thao, giáo dục thể chất ít nhất 3 lần/tuần.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới lý do luyện tập TDTT thường xuyên tại Úc, trong đấy tập trung ở 10 nguyên nhân gồm:

  • Rèn luyện sức khỏe tốt và thể trạng cân bằng;
  • Có khoảng thời gian thư giãn và giải trí sau chuỗi ngày làm việc;
  • Tham gia vì đấy là một hoạt động cộng đồng;
  • Chữa bệnh;
  • Giảm cân, giữ gìn vóc dáng;
  • Thi đấu chuyên nghiệp và nghiệp dư;
  • Sở thích cá nhân;
  • Có thêm nhiều cơ hội giao lưu, kết bạn;
  • Yêu thích khám phá, tận hưởng khoảng thời gian hoạt động ngoài trời;
  • Và nhiều nguyên nhân khách quan khác…

Nguồn kinh phí được sử dụng khi tham gia hoạt động TDTT

Theo thống kê, hơn 10 tỷ đô-la Mỹ được chi trả cho các hoạt động TDTT của người dân Úc những năm vừa qua, trong đấy hơn 2 tỷ đô-la Mỹ chi trả cho các hoạt động giáo dục thể chất của thiếu nhi, thanh thiếu niên, và 8 tỷ đô-la Mỹ chỉ trả cho các hoạt động TDTT, giải trí, rèn luyện sức khỏe của người trưởng thành.

Người trưởng thành chi trả cho các hoạt động TDTT tại các trung tâm rèn luyện sức khỏe, các CLB thể hình (chiếm tới gần 70%), và một vài khoản chi khác cho hoạt động nâng cao trình độ, bằng cấp tại các học viện đào tạo thể thao quốc gia (chiếm 10%) và các khoản chi khác cho việc mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, trang phục… phục vụ cho hoạt động luyện tập và thi đấu TDTT. Còn đối với trẻ em và thanh thiếu niên, kinh phí chi trả hầu hết được sử dụng trong việc đăng ký làm thành viên của các CLB thể thao quy mô trường học hoặc địa phương (chiếm gần 50%), cho hoạt động rèn luyện, năng cao khả năng và trình độ tại các trung tâm đào tạo thể thao dành cho thiếu nhi và thanh thiếu niên (chiếm hơn 30%), và các khoản chi khác.

Khoa học kỹ thuật

Việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới trong hoạt động TDTT của Úc khá đa dạng. Theo thống kê, có đến 59% những người tham gia luyện tập thể thao đưa các ứng dụng mới của khoa học công nghệ vào quá trình luyện tập, tập trung ở nhóm đối tượng là thanh niên trẻ, có điều kiện kinh tế, có trình độ và có sở thích đặc biệt về khoa học kỹ thuật.

Dưới đây là thống kê về việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong hoạt động luyện tập TDTT của người dân Úc:

  • 37% sử dụng các ứng dụng luyện tập và hướng dẫn luyện tập thể thao trực tuyến;
  • 24% sử dụng các công nghệ đi kèm để kiểm tra nhịp tim, huyết áp, số bước chân… trong quá trình luyện tập thể thao. Các công nghệ đi kèm này thường có chức năng hiện đại của chiếc đồng hồ thông minh hoặc điện thoại thông minh…;
  • 19% sử dụng các trang web hoặc diễn đàn trong việc tăng cường kỹ năng, trau dồi trình độ…;
  • 8% nghe nhạc trong quá trình luyện tập TDTT;
  • Sử dụng các ứng dụng về bản đồ, huấn luyện riêng, chăm sóc sức khỏe…

Tiến Dũng

Bình luận (0)
Gửi