rss
Thứ ba, 11/12/2018 | 08:33 GMT+7

THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ THỂ LỰC CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY LUYỆN GANG KHU GANG THÉP THÁI NGUYÊN

Cập nhật 14:13 ngày 04/09/2018
(Lý luận & Thực tiễn) - Chăm lo xây dựng phát triển đội ngũ, giai cấp công nhân Việt Nam và người lao động về rèn luyện thể dục thể thao để củng cố nâng cao thể lực là một yêu cầu là nhiệm vụ cơ bản, không chỉ góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng của lực lượng chủ lực, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đánh giá được thực trạng sức khỏe và thể lực của công nhân nhà máy Luyện gang là một vấn đề hết sức cấp thiết, đây là một trong những lực lượng đóng góp rất nhiều cho sự phát triển phong trào thể dục thể thao nói chung và phong trào thể dục thể thao trong khu Công nhiệp gang thép nói riêng.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhằm mục đích tăng cường và nâng cao thể lực cho lực lượng cán bộ, công nhân trực tiếp lao động, tạo điều kiện duy trì năng suất lao động cao, phòng và chống các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động do lao động nặng nhọc, kéo dài gây ra. Nhà máy Luyện gang, khu Gang thép Thái Nguyên những năm qua đã có nhiều phong trào tập luyện, hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao được đẩy mạnh và có những định hướng, quy chế cụ thể, tổ chức nhiều giải thi đấu thể thao tạo nên những sân chơi lành mạnh, bổ ích, góp phần nâng cao thể lực cho công nhân. Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì trong công tác thể dục thể thao quần chúng nói chung, thể dục thể thao cho công nhân nhà máy Luyện gang Thái Nguyên nói riêng còn có những hạn chế nhất định, đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng sức khỏe, thể lực của người lao động. Đánh giá được thực trạng sức khỏe và thể lực của công nhân nhà máy là một vấn đề hết sức cần thiết từ đó có cơ sở để nâng cao được thể lực chung cho công nhân nhà máy góp phần nâng cao tăng năng suất và hiệu quả lao động. 

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm;

Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp phân tích SWOT; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê.  

 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1. Cơ cấu độ tuổi và giới tính của đội ngũ công nhân nhà máy Luyện gang, khu Gang thép Thái Nguyên. 

Bảng 1. Thực trạng cơ cấu độ tuổi và giới tính

của công nhân nhà máy Luyện gang

TT

Độ tuổi

Số lượng

%

% theo nhóm tuổi

Nam

Nữ

n

%

n

%

1

18

1

0.13

0

0

1

0.13

0.53

2

19

3

0.40

0

0

3

0.40

3

20

2

0.27

2

0.27

4

0.53

7.48

4

21

5

0.67

2

0.27

7

0.93

5

22

9

1.20

1

0.13

10

1.34

6

23

8

1.07

3

0.40

11

1.47

7

24

20

2.67

4

0.53

24

3.20

8

25

23

3.07

10

1.34

33

4.41

20.83

9

26

21

2.80

5

0.67

26

3.47

10

27

25

3.34

6

0.80

31

4.14

11

28

26

3.47

7

0.93

33

4.41

12

29

23

3.07

10

1.34

33

4.41

13

30

24

3.20

9

1.20

33

4.41

19.89

14

31

30

4.01

12

1.60

42

5.61

15

32

23

3.07

10

1.34

33

4.41

16

33

18

2.40

4

0.53

22

2.94

17

34

15

2.00

4

0.53

19

2.54

18

35

4

0.53

7

0.93

11

1.47

11.35

19

36

6

0.80

5

0.67

11

1.47

20

37

8

1.07

3

0.40

11

1.47

21

38

8

1.07

13

1.74

21

2.80

22

39

19

2.54

12

1.60

31

4.14

23

40

20

2.67

10

1.34

30

4.01

21.49

24

41

23

3.07

12

1.60

35

4.67

25

42

20

2.67

12

1.60

32

4.27

26

43

24

3.20

11

1.47

35

4.67

27

44

25

3.34

4

0.53

29

3.87

28

45

18

2.40

8

1.07

26

3.47

14.55

29

46

22

2.94

4

0.53

26

3.47

30

47

22

2.94

4

0.53

26

3.47

31

48

20

2.67

3

0.40

23

3.07

32

49

4

0.53

4

0.53

8

1.07

33

50

2

0.27

2

0.27

4

0.53

2.27

34

51

6

0.80

1

0.13

7

0.93

35

52

1

0.13

4

0.53

5

0.67

36

53

0

0

0

0

0

0

37

54

1

0.13

0

0

1

0.13

38

55

6

0.80

0

0

6

0.80

1.60

39

56

3

0.40

0

0

3

0.40

40

57

1

0.13

0

0

1

0.13

41

58

1

0.13

0

0

1

0.13

42

59

1

0.13

0

0

1

0.13

541

72.23

208

27.77

749

100

100

Kết quả thu được tại bảng 1: Cơ cấu độ tuổi và giới tính của công nhân nhà máy Luyện gang không đồng đều, các lứa tuổi từ 50 trở lên và dưới 22 tuổi chiếm tỷ lệ rất ít. Tỷ lệ cán bộ công nhân theo độ tuổi và giới tính không phù hợp với cơ cấu độ tuổi, giới tính người Việt Nam, độ tuổi trẻ chiếm tỷ lệ cao hơn, độ tuổi trung niên thấp hơn so với tỷ lệ người Việt Nam cùng độ tuổi (như số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê), trình bày tại bảng 2.

Bảng 2. Cơ cấu độ tuổi theo giới tính người Việt Nam năm 2013

(theo Tổng cục Thống kê, 2013)

TT

Độ tuổi

Tỷ lệ nam (%)

Tỷ lệ nữ (%)

Tỷ lệ chung (%)

1

15-19

8.6

8.0

8.3

2

20-24

9.8

9.2

9.5

3

25-29

9.8

9.3

9.5

4

30-34

8.9

8.7

8.8

5

35-39

7.7

7.5

7.6

6

40-44

6.9

6.9

7.0

7

45-49

6.2

6.1

6.3

8

50-54

5.7

5.5

6.0

9

55-59

4.4

4.1

4.8

2. Thực trạng tình hình sức khỏe của công nhânnhà máy Luyện gang, khu Gang thép Thái Nguyên.

Để đánh thực trạng tình hình sức khỏe của công nhân nhân nhà máy Luyện gang, luận án đã tổng hợp kết quả khám sức khỏe định kỳ hàng năm của công nhân nhà máy do Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương, Bộ Công thương thực hiện. Kết quả thu được như trình bày tại bảng 3 và 4.

Bảng 3. Thực trạng kết quả khám sức khỏe định kỳ hàng năm

của công nhân nhà máy Luyện gang

Năm

Loại sức khỏe

Số lượng người

Tỷ lệ (%)

2013

(n= 722*)

Loại I

33

4.57

Loại II

361

50.0

Loại III

263

36.42

Loại IV

50

6.93

Loại V

15

2.08

(* ) Số cán bộ, công nhân thực khám.

Bảng 4. Thực trạng tình hình bệnh tật (lâm sàng) của công nhân

nhà máy Luyện gang

Năm

Loại bệnh

Số lượng người

Tỷ lệ (%)

2013

(n= 722*)

Tai - Mũi - Họng

320

44.32

Khớp (Hệ vận động)

180

24.93

Răng - Hàm - Mặt

156

21.60

Hô hấp

149

20.63

Tim mạch

140

19.39

Bệnh về mắt

119

16.48

Tiêu hoá

101

13.98

Ngoại khoa

75

10.38

Huyết áp

66

9.14

Nội tiết

10

1,38

Tâm thần kinh

03

0.41

(* ) Số cán bộ, công nhân thực khám.

Từ bảng 3 và 4 cho thấy:

Được sự quan tâm của Lãnh đạo công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, qua đợt khám định kỳ năm 2013 cho thấy tình hình sức khỏe của công nhân nhà máy Luyện gang từ loại I đến loại III chiếm tỷ lệ 91%, trong đó:

Loại I chiếm 4.57% ; Loại II chiếm 50.0%; Loại III chiếm 36.42%

Một số bệnh có tỷ lệ mắc khá cao, chủ yếu là bệnh thông thường về Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt, Khớp (Hệ vận động).

3. Thực trạng thể lực chung của công nhân nhà máy Luyện gang, khu Gang thép Thái Nguyên.

Bảng 5. Số lượng công nhân tiến hành kiểm tra thực trạng thể lực

TT

Độ tuổi

Nam

Nữ

1

23 - 24

22

-

2

25 - 26

32

14

3

27 - 28

35

12

4

29 - 30

33

16

5

31 - 32

34

17

6

33 - 34

28

-

7

39 - 40

32

18

8

41 - 45

61

31

9

46 - 50

47

14

10

51 - 55

12

-

336

122

Mẫu điều tra đánh giá thực trạng thể lực của công nhân nhà máy theo mẫu lao động công nghiệp: Từ 23-40 tuổi (cứ 2 độ tuổi ghép thành một nhóm tuổi); Từ 41-60 tuổi (cứ 5 độ tuổi ghép thành một nhóm tuổi).

Chúng tôi đã sử dụng 07 test đánh giá thể lực chung của Dự án chương trình khoa học cấp Ngành: Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển thể chất  và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chung của người Việt Nam từ 6 đến 60 tuổi” gồm:

Dẻo gập thân (cm);Lực bóp tay (kG); Nằm ngửa gập bụng (lần/30giây); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 30m xuất phát cao (giây); Chạy con thoi 4x10 m (giây); Chạy tùy sức 5 phút (m).

So sánh kết quả được trình bày tại các bảng 6 đến 12.

Khi so sánh thể lực chung của công nhân nhà máy Luyện gang Thái Nguyên với thể chất người Việt Nam cho thấy, thể lực chung của công nhân nhà máy Luyện gang có xu hướng thấp hơn so với thể lực chung của người Việt Nam cùng lứa tuổi và ngành nghề.

Sự khác biệt ở nhiều chỉ số giữa 2 đối tượng này có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P

KẾT LUẬN

1. Tình hình sức khỏe của công nhân nhà máy Luyện gang từ loại I đến loại III chiếm tỷ lệ 91%, trong đó loại IV loại V chiếm tỷ lệ 0,9%:

Một số bệnh có tỷ lệ mắc khá cao, chủ yếu là bệnh thông thường về Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt, Khớp (Hệ vận động).

            2. Thể lực của công nhân nhà máy Luyện gang Thái Nguyên có xu hướng thấp hơn so với thể lực chung của người Việt Nam cùng lứa tuổi và ngành nghề. Sự khác biệt ở nhiều chỉ số giữa 2 đối tượng này có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P<0.05. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

  1.  

Phạm Đình Bẩm (2005), Mộtsốvấn đcơ bảnvềquảnlý TDTT, Dùng cho chuyên ngành bậc đại học,Nxb TDTT, Hà Nội.

  1.  

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL, vềviệc quy địnhnộidung đánhgiá pháttriểnthểdục, thểthao, ngày 10/09/2012.

  1.  

Bộ Y tế (1997), Quyết định số 1613/BYT-QĐ, banhànhTiêuchuẩnphânloạisứckhoẻ đkhámtuyển, khám địnhkỳchongườilao động, ngày 15/08/1997.

  1.  

Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2011), Quyết định số 641/QĐ-TTg, về việc phê duyệt “Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030” ngày 8/4/2011.

  1.  

Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2013), Nghị quyết số 16/NQ-CP, banhànhchươngtrìnhhành độngcủaChínhphủthựchiệnNghịquyết 08-NQ/TW, ngày 14/01/2013.

  1.  

Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2006), LuậtThểdục, Thểthao, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

  1.  

Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006), Lý luậnvà phươngphápTDTT, Nxb TDTT, Hà Nội.

  1.  

Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công thương, Bộ Công thương, Kết quả khám sức khỏe CBCN nhà máy Luyện gang năm 2015.

  1.  

Nguyễn Đức Văn (2008), Phươngphápthốngkê trongTDTT, Nxb TDTT, Hà Nội.

                     Nguyễn Tiến Lâm  - Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

 

Bình luận (0)
Gửi