rss
Thứ ba, 11/12/2018 | 08:31 GMT+7

XÂY DỰNG THANG ĐO ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TẠI TRUNG TÂM HLTTQG ĐÀ NẴNG

Cập nhật 16:12 ngày 11/09/2018
(Lý luận & Thực tiễn) - Trên cơ sở tóm tắt kết quả nghiên cứu xây dựng thang đo, xác định mối tương quan giữa mức độ hài lòng của vận động viên về chất lượng công tác nói chung với chất lượng từng nhiệm vụ công tác, từ đó định hướng các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác tại Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng trực thuộc Tổng cục TDTT có chức năng chính là tổ chức, thực hiện kế hoạch tập huấn các đội tuyển thể thao quốc gia. Chất lượng công tác tại Trung tâm thể hiện ở chất lượng từng nhiệm vụ công tác quản lý, giáo dục, phục vụ và huấn luyện chuyên môn nhằm nâng cao thành tích thể thao của VĐV. Hiện nay việc đánh giá chất lượng công tác chủ yếu theo báo cáo tổng kết, các số liệu báo báo tuy thể hiện tính tích cực song về bản chất chưa đánh giá đúng ý nghĩa nội hàm của chất lượng. Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm liên quan đến chất lượng và quan điểm đánh giá chất lượng công việc của Smith, Kendall và Hulincủa trường Đại học Cornell (1969) cho thấy việc xác định mức độ hài lòng của VĐV có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá và định hướng các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp và phân tích tài liệu; Phỏng vấn, điều tra xã hội học; Toán học thống kê, phần mềm SPSS 16.0 forWindows.

Đối tượng nghiên cứu: Thang đo đánh giá mức độ hài lòng của VĐV đối với chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng. Khách thể nghiên cứu là 180 VĐV các đội tuyển thể thao quốc gia tại Trung tâm.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Xây dựng thang đo ban đầu qua nghiên cứu định tính (phân tích tài liệu, phỏng vấn, tạo đàm...)

Qua kết quả nghiên cứu định tính như phân tích tài liệu, phỏng vấn, tọa đàm đã xây dựng được thang đo ban đầu gồm 7 thành phần với 33 biến quan sát, gồm: Công tác huấn luyện chuyên môn, 7 biến quan sát (CM1...7); Hoạt động khoa học và công nghệ, 5 biến quan sát (KH8...12); Quan hệ phối hợp, 6 biến quan sát (PH13...18); Môi trường tập luyện, 3 biến quan sát (MT19...21); Điều kiện phục vụ, 4 biến quan sát (PV22...25);  Quản lý, giáo dục và học văn hóa, 5 biến quan sát (QL26...30);  Chế độ chính sách, 3 biến quan sát (CS31...33).

  2. Kết quả kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’sAlpha

Kết quả tính toán hệ số Cronbach’sAlpha đối với 7 thành phần và 33 biến quan sát của thang đo cho thấy có 10 biến bị loại là: CM05 CM06 CM07, PH13 PH14 PH15 PH16 PH17 PH18PV25 vì các biến này không thoả mãn 2 điều kiện:

-  Hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3

- Hệ số Alpha của biến lớn hơn 0,6 và nhỏ hơn hệ số Alpha thành phần thang đo.

Như vậy, thang đo đạt yêu cầu sau kiểm định Cronbach’sAlpha còn 6 thành phần với 23 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố.

3. Kết quả phân tích nhân tố EFA, điều chỉnh mô hình nghiên cứu

- Phân tích nhân tố EFA lần 1 cho thấy kết quả phù hợp và đạt yêu cầu nghiên cứu với KMO là 0,712 (0,5≤KMO≤1), sig. = 0.000 tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích là 72,841%  (lớn hơn 50%). Biến KH09 và QL30 bị loại do có khả năng 2 biến này tạo nên việc trích rút nhân tố giả.

- Tiếp tục phân tích nhân tố EFA lần 2 cho thấy kết quả hoàn toàn phù hợp và đạt yêu cầu nghiên cứu với KMO là 0,681 (0,5≤KMO≤1), sig. = 0.000 tại mức Eigenvalue là 1,036 và tổng phương sai rút trích cao hơn lần 1 là 73,296%. Các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5.

Qua 2 lần phân tích nhân tố, thang đo được điều chỉnh thành 6 nhân tố mới (nhân tố X1...6) với 21 biến quan sát, gồm: Nhân tố X1 “Khoa học, công nghệ” có 4 biến quan sát (KH08 KH10KH11 KH12); Nhân tố X2 “Huấn luyện chuyên môn” có 4 biến quan sát (CM01 CM02 CM03 CM04); Nhân tố X3 “Quản lý, giáo dục” có 4 biến quan sát (QL26 QL27 QL28 QL29); Nhân tố X4 “Điều kiện phục vụ” có 3 biến quan sát (PV22 PV23 PV24); Nhân tố X5 “Môi trường tập luyện” có 3 biến quan sát (MT19MT20 MT21); Nhân tố X6 “Chế độ chính sách” có 3 biến quan sát (CS31 CS32 CS33), các nhân tố đều đạt yêu cầu nghiên cứu tương quan và hồi quy tiếp theo.

4. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

Giả thuyết đặt ra khi phân tích tương quan và hồi quy là:

- Giả thuyết 1: Các nhân tố độc lập (X1...6) không có mối tương quan tuyến tính với nhân tố “Hài lòng chung” của VĐV.

- Giả thuyết 1:  Các nhân tố độc lập (X1...6) có mối tương quan tuyến tính với nhân tố “Hài lòng chung” của VĐV.

Kết quả ma trận tương quan giữa các nhân tố cho thấy: Nhân tố X5“Môi trường tập luyện” bị loại vì không có mối tương quan tuyến tính với nhân tố “Hài lòng chung” giá trị sig. = 0,336 (lớn hơn 0,005). Các nhân tố còn lại đều có mối tương quan tuyến tính với nhân tố “Hài lòng chung” của VĐV. Giả thuyết 1 bị bác bỏ với giá trị Sig rất nhỏ (0,000).

Như vây, thang đo được điều chỉnh còn 5 nhân tố (X1, X2, X3, X4, X6) và 18 biến quan sát được phân tích hồi quy tuyến tính bội để xem xét mức độ tương quan với nhân tố “Hài lòng chung” của VĐV.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội để nghiên cứu là:

                     M = B0 + B1X1 + B2X2 + ... + BiXi + ei

Trong đó,               M:              Mức độ hài lòng chung của VĐV

                          X1...i: Các biến thang đo nhân tố ảnh hưởng đến M

                               B0:               Hệ số chặn

                               B1...i: Hệ số tương quan từng nhân tố tác động đến M

                               ei:                Sai số 

Bảng 1: Kết quả phân tích hồi quy

         Model Summary(b)

Model

R

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

Durbin-Watson

1

.797(a)

.636

.625

.61217040

1.914

 

a  Predictors: (Constant), X6, X4,X3 X2, X1

b  Dependent Variable: HAI LONG CHUNG 

ANOVA(b)

 

Model

 

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

1

Regression

113.793

5

22.759

60.730

.000(a)

Residual

65.207

174

.375

 

 

Total

179.000

179

 

 

 

a  Predictors: (Constant), X6, X4,X3 X2, X1

b  Dependent Variable: HAI LONG CHUNG 

Coefficients(a)

Model

 

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients

 

 

Collinearity Statistics

 

 

B

Std. Error

Beta

t

Sig.

Tolerance

VIF

1

(Constant)

-3.05E-016

.046

 

.000

1.000

 

 

 

X1

.394

.046

.394

8.616

.000

1.000

1.000

 

X2

.268

.046

.268

5.862

.000

1.000

1.000

 

X3

.153

.046

.153

3.354

.001

1.000

1.000

 

X4

.405

.046

.405

8.861

.000

1.000

1.000

 

X6

.469

.046

.469

10.260

.000

1.000

1.000

 

a  Dependent Variable: HAI LONG CHUNG

Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy:

- Hệ số R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) là 0,625. Điều này chứng tỏ mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu.

- Trị số thống kê F của mô hình có giá trị Sig rất nhỏ (0,000) nên an toàn khi bác bỏ giả thuyết 1.

- Hệ số VIF trong nghiên cứu rất nhỏ (< 2) nên không có hiện tượng cộng đa tuyến xảy ra.

- Hệ số chặn (B0) của trường hợp này rất nhỏ, coi như bằng 0.

- Hệ số hồi quy riêng phần B (Beta) của 5 nhân tố độc lập X1, X2, X3, X4, X6 đều lớn hơn 0 (thể hiện dấu dương) nên giả thuyết 2 được chấp nhận.

Mô hình hồi quy tuyến tính thể hiện mối tương quan về mức độ hài lòng của VĐV tại Trung tâm được hình thành như sau:

HÀI LÒNG CHUNG = 0,394X1 + 0,268X2 + 0,153X3 + 0,405X4 + 0,469X6

          Trong đó:  X1: “Khoa học, công nghệ”; X2: “Huấn luyện chuyên môn”; X3: “Quản lý, giáo dục”; X4: “Điều kiện phục vụ”; X6: “Chế độ chính sách”

Ý nghĩa của hệ số hồi quy riêng phần B (Beta) cho thấy: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu X6 tăng 1 đơn vị thì mức độ “Hài lòng chung” của VĐV sẽtăng thêm 0,469 đơn vị (đúng bằng hệ số hồi quy của X6) và tương tự như vậy với các nhân tố khác.

Hệ số hồi quy riêng phần B (Beta) lớn thể hiện mối tương quan mạnh với mức độ “Hài lòng chung” của VĐV, theo đó “Chế độ chính sách” có mối tương quan mạnh nhất, tiếp đến là “Điều kiện phục vụ”, “Khoa học, công nghệ”, “Huấn luyện chuyên môn”“Quản lý, giáo dục”. Đây là cơ sở để xây dựng các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng

 5. Kết quả xây dựng thang đo đánh giá mức độ hài lòng của VĐV về chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng

Qua các bước nghiên cứu, thang đo hoàn chỉnh để đánh giá mức độ hài lòng của VĐV về chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng gồm 5 thành phần nhân tố và 18 biến quan sát như sau: 

Bảng 2: Thang đo đánh giá mức độ hài lòng của VĐV về chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng

(Hoàn thiện qua nghiên cứu định tính và định lượng)

STT

Các nhân tố thang đo

Biến

X1 “Khoa học và công nghệ”

 

1

Kiểm tra tuyển chọn VĐV

KH08

2

Kiểm tra y học, khoa học đánh giá trình độ thể lực và tâm lý của VĐV

KH10

3

Trang bị các kiến thức khoa học trong sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe, hồi phục, sử dụng thuốc bổ và thực phẩm chức năng

KH11

4

Hỗ trợ của khoa học và công nghệ trong tổ chức thực hiện KHHL

KH12

X2 “Huấn luyện chuyên môn”

 

5

Sự quan tâm đến công tác tập luyện và thi đấu của VĐV

CM01

6

HLV giúp VĐV hiểu và hoàn thành tốt giáo án huấn luyện.

CM02

7

Thành tích tập luyện và thi đấu của bản thân.

CM03

8

Sự hài lòng về công tác huấn luyện chuyên môn tại Trung tâm.

CM04

X3 “Quản lý, giáo dục”

 

9

Sự phối hợp giữa Trung tâm với địa phương và gia đình trong quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với VĐV

QL26

10

Việc quán triệt chấp hành pháp luật, nội quy, quy định ở Trung tâm và địa phương nơi cư trú

QL27

11

Công tác tổ chức học văn hóa, ngoại ngữ và tin học cho VĐV

QL28

12

Sự quan tâm giúp đỡ giải quyết những khó khăn trong học văn hóa khi phải tập luyện vất vả và thi đấu thường xuyên

QL29

X4 “Điều kiện phục vụ”

 

13

Công tác phục vụ: Ăn, ở; CSVC, trang thiết bị, dụng cụ; thư viện, phòng đọc, phòng internet tại Trung tâm

PV22

14

Việc quan tâm tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa tinh thần, vui chơi thư dãn cho VĐV

PV23

15

Sự hài lòng về công tác chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, chữa trị chấn thương và nhu cầu về thuốc bổ - TPCN

PV24

X6 “Chế độ chính sách”

 

16

Việc đảm bảo chế độ chính sách minh bạch, rõ ràng và quyền lợi chính đáng của VĐV theo quy định.

CS31

17

Công tác khen thưởng, kỷ luật ở Trung tâm

CS32

18

Sự quan tâm đến chế độ tiền ăn, tiền công, tiền thưởng và các chế độ ưu đãi trong học tập, thi cử, công việc sau khi giải nghệ VĐV

CS33

 Từ mô hình và quy trình nghiên cứu, tất cả các bảng hỏi của thang đo đều được quy ước trả lời theo thang độ Likert từ 1 đến 5 theo mức độ khẳng định từ thấp nhất đến cao nhất, tương ứng với mức độ từ “Hoàn toàn không hài lòng” đến “Rất hài lòng”. Giá trị điểm trung bình được đánh giá như sau:

- Giá trị trung bình 1,00 – 1,80: Đánh giá là “Hoàn toàn không hài lòng”

- Giá trị trung bình 1,81 -  2,60: Đánh giá là “không hài lòng”

- Giá trị trung bình 2,61 – 3,40: Đánh giá là “tương đối hài lòng”

- Giá trị trung bình 3,41 – 4,20: Đánh giá là “hài lòng”

- Giá trị trung bình 4,21 – 5,00: Đánh giá là “rất hài lòng”

Kết quả khảo sát theo nhân tố“Chế độ chính sách” cho thấy: Biến CS33 có giá trị trung bình đạt 3,5611 được đánh giá ở mức “Hài lòng” nhưng còn gần với mức “Tương đối hài lòng”. Các biến CS31, CS32 được đánh giá ở mức “Hài lòng” và tiếp cần gần giá trị “Rất hài lòng”, giá trị trung bình đạt từ 3,6778 đến 4,0222.

          Kết quả khảo sát theo nhân tố“Điều kiện phục vụ” cho thấy: Biến PV22 , PV24 được đánh giá ở mức “Hài lòng” nhưng còn gần với giá trị “Tương đối hài lòng”, giá trị trung bình đạt từ 3,5056 đến 3,6056. Biến PV23 có giá trị trung bình đạt 3,2556 được đánh giá ở mức “Tương đối hài lòng”.

        Kết quả khảo sát theo nhân tố “Khoa học, công nghệ” cho thấy: Có 3 biến KH08 KH10 KH12 đều ở mức độ “Tương đối hài lòng”, giá trị trung bình đạt từ  2,6167 đến  3,0556. Biến KH11 có giá trị trung bình đạt 3,5778 được đánh giá ở mức “Hài lòng” nhưng gần mức “Tương đối hài lòng”.

          Kết quả khảo sát theo nhân tố “Huấn luyện chuyên môn” cho thấy: 3 biến CM02 CM03 CM04 đều ở mức “Tương đối hài lòng”, giá trị trung bình đạt từ 2,9667 đến 3,3667. Biến CM01 có giá trị trung bình đạt 3,5889 được đánh giá ở mức “Hài lòng”.

Kết quả khảo sát theo nhân tố “Quản lý, giáo dục” cho thấy: Cả 4 biến QL26 QL27 QL28 QL29 đều được đánh giá ở mức  “Hài lòng” và tiếp cận gần “Rất hài lòng”, giá trị trung bình đạt từ 3,4944 đến 4,0044.

Mức độ “Hài lòng chung” của VĐV về chất lượng công tác tại Trung tâm ở mức “tương đối hài lòng” (giá trị trung bình 3,2463).

        KẾT LUẬN

        - Kết quả nghiên cứu thang đo cho thấy mối tương quan ảnh hưởng của các nhiệm vụ công tác quản lý, giáo dục; khoa học công nghệ; huấn luyện chuyên môn, điều kiện phục vụ và chế độ chính sách với chất lượng công tác nói chung tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng.

        - Kết quả nghiên cứu mức độ hài lòng của VĐV là cơ sở để xây dựng các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác tại Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
  2. Luật Thể dục, Thể thao (2010), Nxb Tư pháp, Hà Nội.
  3. Nguyễn Cao Anh (2011), Đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Hồ Thị Từ Tâm 2012-2013), Kế hoạch huấn luyện và báo cáo công tác huấn luyện đội tuyển điền kinh quốc gia nội dung trung bình, Trung tâm HLTT quốc gia Đà Nẵng.
  5. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức.                                                                                                                                                                                                                                     TS. Lê Hồng Sơn - ThS. Nguyễn Tuấn Anh - Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng
Bình luận (0)
Gửi